Dự báo thời tiết

Hôm nay,22/12/2014

Nhiệt độ: 20 - 23oC

Nhiều mây, có mưa nhỏ vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ, trưa chiều giảm mây trời nắng. Gió đông đến đông nam cấp 2 - 3.
Nhiệt độ thấp nhất từ : : 20 - 23, vùng núi có nơi 16 - 18oC
Nhiệt độ cao nhất từ : : 27 - 30oC

Quảng Cáo
Truy cập

Đang xem: 201

Số lượt truy cập: 5.583.869

Nông thôn mới
Tài liệu tuyên truyền Nông thôn mới năm 2013 (Phát đến hộ dân)
Ngày đăng: 04-04-2013
Quá trình tổ chức thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới (NTM) trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2010 - 2012 đã đạt được những kết quả đáng khích lệ; thu hút được sự vào cuộc tích cực của các cấp, các ngành và sự hưởng ứng của người dân nông thôn trong việc tham gia thực hiện chương trình; phát huy được vai trò chủ thể của người dân, mọi công việc đều thực hiện đúng chủ trương “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ” nên chương trình đã có tác động tích cực đến đời sống người dân, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông vùng nông thôn…

 

                              Thành phố Móng Cái nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng an ninh và đối ngoại. Diện tích tự nhiên 516,55 km2, có 78,444 km đường biên giới tiếp giáp nước CHND Trung Hoa và có 17 đơn vị hành chính (8 phường, 9 xã), 6 dân tộc; dân số trên 9,2 vạn người. Tốc độ tăng trưởng nhanh, bình quân giai đoạn 2005-2012 GDP đạt trên 14%, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao; công tác an sinh xã hội được thực hiện tốt, thu nhập bình quân đầu người đến năm 2011 trên 1.550 USD. Cơ cấu kinh tế các ngành trong giai đoạn 2011-2012: Nông, lâm nghiệp, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ là 14,9% - 11,9% - 73,2% (kế hoạch: 12% - 20% - 68%).

Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ (theo giá cố định 1994) giai đoạn 2006-2010 bình quân là 18,35%/năm (của Tỉnh là 12,54%/năm). Trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, hoạt động dịch vụ - du lịch diễn ra chủ yếu và mạnh nhất ở khu cửa khẩu Móng Cái. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ phát triển mạnh nhất phải kể tới, đó là loại hình dịch vụ như: bốc xếp, tái chế, bao bì đóng gói, vận tải, kho hàng,... Tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ, thương mại trong GDP tại Móng Cái đã thay đổi đáng kể so với trước.

Giá trị sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, từ năm 1999 đến năm 2011 tăng bình quân 14,9%/năm. Các sản phẩm công nghiệp đang từng bước đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng tại chỗ của nhân dân.

Giá trị gia tăng lĩnh vực Nông - lâm - ngư nghiệp có bước phát triển tương đối khá. Giá trị sản xuất toàn ngành tăng trưởng trung bình khoảng 6,0%/năm. Các sản phẩm chủ yếu bao gồm: lương thực, chè, thuỷ sản và khai thác rừng. Đến nay, phần lớn diện tích gieo trồng đã chủ động được tưới tiêu. Phát triển một số mô hình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao; chăn nuôi bước đầu phát triển theo mô hình kinh tế trang trại và đưa vật nuôi có giá trị kinh tế cao vào sản xuất. Nuôi trồng thuỷ sản đã được tập trung quy hoạch, phát triển thành ngành mũi nhọn kinh tế nông nghiệp; diện tích được mở rộng và đưa công nghệ hiện đại, mới vào nuôi trồng...

Quá trình tổ chức thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới (NTM) trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2010 - 2012 đã đạt được những kết quả đáng khích lệ; thu hút được sự vào cuộc tích cực của các cấp, các ngành và sự hưởng ứng của người dân nông thôn trong việc tham gia thực hiện chương trình; phát huy được vai trò chủ thể của người dân, mọi công việc đều thực hiện đúng chủ trương “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ” nên chương trình đã có tác động tích cực đến đời sống người dân, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông vùng nông thôn… Tuy nhiên, theo kết quả rà soát đánh giá thực trạng theo Bộ tiêu chí nông thôn mới thì việc thực hiện chương trình NTM của Thành phố vẫn còn một số hạn chế:

- Số xã đạt từ 50% đến 75% chỉ tiêu của các tiêu chí (đạt 20/39 chỉ tiêu) có 04 xã (44,4%), bao gồm: Quảng Nghĩa, Hải Tiến, Vạn Ninh, Hải Xuân; 

- Số xã  đạt dưới 50% chỉ tiêu của các tiêu chí (đạt dưới 20/39 chỉ tiêu) có 05 xã (55,6%), bao gồm: Hải Đông, Hải Sơn, Bắc Sơn, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung.

Do đó, để tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới, Hội đồng nhân dân Thành phố khoá XIX, tại kỳ họp thứ 6, ngày 26/12/2012 đã ban hành Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND về việc Thông qua Đề án Nông thôn mới Thành phố Móng Cái giai đoạn 2010 - 2015” với các mục tiêu cơ bản như sau:

1. Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng nông thôn mới Thành phố Móng Cái là xây dựng khu vực nông thôn có kinh tế - xã hội phát triển toàn diện, bền vững; phát huy tiềm năng thế mạnh về tài nguyên, thiên nhiên, con người, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh dịch vụ, công nghiệp, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn vững mạnh dưới sự lãnh đạo của Đảng. Phấn đấu đến năm 2020, nông thôn Thành phố Móng Cái cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.   

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Về hạ tầng kinh tế - xã hội:

Đến năm 2015, đạt 100% các xã đạt chuẩn về hệ thống điện; 80% trường học mầm non, mẫu giáo đạt chuẩn; 100% các xã có nhà văn hoá và khu thể thao;

- 100% số thôn bản có nhà văn hoá đủ điều kiện đáp ứng được nhu cầu hoạt động thường xuyên;

- 100% các xã có điểm bưu điện văn hoá xã, 100% các thôn có điểm đủ điều kiện truy cập Internet và thư viện dùng chung;

- 100% số xã có đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá; có 80% số đường liên thôn được cứng hoá;

- 80% số xã có hệ thống kênh mương do xã quản lý và cơ bản đạt kiên cố hoá.

b) Về kinh tế và tổ chức sản xuất:

- Đến năm 2015, khu kinh tế khu vực nông thôn đóng góp từ 15% đến 20% GDP (tổng thu nhập) của Thành phố, trong đó: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp chiếm dưới 10% trong cơ cấu GDP của Thành phố;

- Thu nhập của người dân nông thôn năm 2015 gấp 1,5 - 2,0 lần so với thu nhập đầu người khu vực nông thôn của Thành phố năm 2010;

- Tỉ lệ hộ nghèo các xã miền núi, các xã đồng bằng thấp hơn mức chung của Tỉnh đề ra (tỉnh đề ra tỉ lệ hộ nghèo các xã miền núi dưới 10%, các xã đồng bằng dưới 6,0%);

- 100% các xã đã có nghề truyền thống được khôi phục và phát triển; các xã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả.

c) Về văn hoá - xã hội - môi trường:

- Duy trì 100% các xã đã chuẩn phổ cập Giáo dục trung học cơ sở;

- 100% các xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về Y tế;

- Đến năm 2015, có 100% số hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh;

- 100% các xã có nghĩa trang được quy hoạch;

- 100% các xã có thu gom, xử lý rác thải; 100% khu vực trung tâm các xã có hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh.

d) Về hệ xây dựng thống chính trị - trật tự xã hội:

- Đến năm 2015, có 90% số cán bộ xã đạt chuẩn; hàng năm, có 80% đảng bộ và các tổ chức đoàn thể xã trong sạch vững mạnh; 100% các xã không có khiếu kiện đông người vượt cấp.

- Thành phố có 07 xã (77,8%) đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới, bao gồm: Quảng Nghĩa, Hải Đông, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Hải Xuân, Hải Tiến, Vạn Ninh;

- Thành phố Móng Cái cơ bản đạt các tiêu chí nông thôn mới và trở thành Thành phố đạt chuẩn nông thôn mới.

Để phấn đấu đạt được các mục tiêu trên, Hội đồng nhân dân Thành phố đã ban hành Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND về Cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới Thành phố Móng Cái giai đoạn 2013 - 2015”. Ban Tuyên giáo Thành ủy phối hợp với BQL Dự án xây dựng Nông thôn mới biên tập thành tài liệu tuyên truyền để gửi đến đông đảo nhân dân trên địa bàn Thành phố. Sau đây là nội dung cơ bản của Nghị quyết:

 1. Hỗ trợ phát triển sản xuất:

1.1. Hỗ trợ đối với mức chi kinh phí phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, đối mới các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn:

Phạm vi và đối tượng áp dụng, cơ chế, mức hỗ trợ cho các nội dung:

- Hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới và ngành nghề nông thôn;

- Hướng dẫn đào tạo bồi dưỡng xã viên làm công việc chuyên môn, kỹ thuật của hợp tác xã;

- Xây dựng các mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình liên kết gắn với tiêu thụ, chế biến nông sản;

- Phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản;

- Đầu tư xây dựng mới cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm tập trung;

- Hoạt động khuyến công khu vực nông thôn; đào tạo cán bộ cấp huyện, cấp xã thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới;

- Hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Hướng dẫn số 695/HD-KHĐT-TC-NN&PTNT-BXDNTM ngày 13/4/2012 về “Một số nội dung và mức kinh phí phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2015”).

1.2 Hỗ trợ đầu tư các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp với quy mô tập trung phù hợp với điều kiện tự nhiên và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các xã nông thôn mới:

1.2.1. Đối tượng:

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại, tổ hợp tác, hộ nông dân) thực hiện các hoạt động của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 09 xã, có cam kết bao tiêu sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho người dân trên địa bàn. 

1.2.2. Nội dung chi:

Các dự án đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn Thành phố: tiếp nhận công nghệ, ứng dụng các kết quả của hoạt động nghiên cứu, triển khai các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất và chế biến; cải tiến đáng kể công nghệ đã có; sản xuất các sản phẩm mới hoặc các sản phẩm hiện có nhưng đã được cải tiến đáng kể về tính năng để nâng cao chất lượng sản phẩm; trong đó tập trung vào các lĩnh vực:

- Ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất: ngô, lạc, khoai lang, sắn, lúa gạo và các mặt hàng phải nhập khẩu, đảm bảo an ninh lương thực và chất lượng sản phẩm; đưa vào trồng các giống lúa, ngô, khoai, lạc, sắn  có năng suất, chất lượng cao để phục vụ cho con người và chăn nuôi gia súc, gia cầm;

- Ứng dụng thiết bị và công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản trong các ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ để có giá thành hạ, chất lượng cao;

- Phát triển nuôi thuỷ sản gắn với chế biến hiện đại, các hình thức nuôi công nghiệp, nuôi sinh thái gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi: ưu tiên sản phẩm đề nghị cấp nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể “tôm thẻ chân trắng”, “ghẹ Trà Cổ”,...  

- Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô trang trại phù hợp, khép kín từ sản xuất thức ăn, con giống chế biến và thị trường tiêu thụ; ưu tiên cho nuôi “lợn nái Móng Cái”;

- Phát triển trồng trọt các loại cây lương thực, cây rau màu, rau an toàn theo hướng tập trung, cánh đồng mẫu lớn: ưu tiên trồng rau an toàn quy mô từ 2,0 héc-ta trở lên; lúa chất lượng cao, ngô lai với quy mô từ 5,0 héc-ta trở lên.

- Phát triển, trồng mới các cây dược liệu quý hiếm phù hợp với điều kiện đất đai, tự nhiên của từng xã trên địa bàn.

- Hỗ trợ thực hiện các dự án ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ mới; hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, chuẩn hoá quy trình sản xuất; áp dụng các quy trình sản xuất, quản lý tiên tiến, an toàn để nâng cao chất lượng giá trị khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp; hỗ trợ các dự án sản xuất giống gia súc, gia cầm sạch; ưu tiên các sản phẩm đăng ký xây dựng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý: “lợn nái Móng Cái”, “tôm thẻ chân trắng”, “ghẹ Trà Cổ”,… 

1.2.3. Mức chi hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước đối với các dự án đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ được Thành phố lựa chọn và phê duyệt:

   a. Mức kinh phí từ ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho mỗi dự án không quá 1 tỷ 500 triệu đồng, trong đó:

   * Lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ, chế biến nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp:

   - Đối với 05 xã Quảng Nghĩa, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Hải Sơn, Bắc Sơn: Chi tối đa đến 70% tổng kinh phí đầu tư mới cho dự án;

   - Đối với 04 xã Hải Tiến, Hải Đông, Hải Xuân, Vạn Ninh: Chi tối đa đến 50% tổng kinh phí đầu tư mới cho dự án.

   * Các lĩnh vực khác:

   - Đối với 05 xã Quảng Nghĩa, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung, Hải Sơn, Bắc Sơn: Chi tối đa đến 50% tổng kinh phí đầu tư mới cho dự án;

   - Đối với 04 xã Hải Tiến, Hải Đông, Hải Xuân, Vạn Ninh: Chi tối đa đến 30% tổng kinh phí đầu tư cho dự án.

   b. Nội dung chi hỗ trợ cụ thể:

* Các hoạt động được hỗ trợ 100% kinh phí:

- Chi phí thuê chuyên gia, cán bộ kỹ thuật triển khai dự án;

- Đào tạo, tập huấn kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật và các đối tượng trực tiếp tiếp nhận công nghệ được chuyển giao;

- Hội thảo, tập huấn, tuyên truyền mở rộng;

- Phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu các vật tư đầu vào phục vụ cho việc trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo các quy trình, kỹ thuật an toàn đảm bảo đúng quy định; 

- Phân tích mẫu để kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hoá là kết quả của dự án; 

- Mua giống vật nuôi, cây trồng đối với các dự án trong lĩnh vực sản xuất giống, sản xuất sản phẩm thương phẩm trong nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản;

- Quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm của dự án; 

- Phụ cấp chủ nhiệm dự án, viết báo cáo tổng kết, báo cáo nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu cấp cơ sở (bao gồm nghiệm thu nội bộ, bao gồm cả nội dung chi cho chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu);

* Các hoạt động được hỗ trợ tối đa 50%:

- Mua nguyên, nhiên vật liệu, vật tư phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ chuyển giao của dự án; 

   - Tiền thuê đất để triển khai thực hiện dự án thuộc danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư (ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ).

- Mua máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ của dự án; bảo quản, chế biến, bao tiêu sản phẩm,… 

- Đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.  

   2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nhà văn hoá thôn:

     2.1. Đối tượng áp dụng:

Công trình hạ tầng kỹ thuật được xây mới tại 09 xã xây dựng nông thôn mới.

2.2. Nội dung và mức hỗ trợ:

2.2.1. Xây dựng hạ tầng:

Đường trục thôn, điệu chiếu sáng đường trục thôn; công trình nước sạch, vệ sinh môi trường.

a) Đối với 07 xã: Quảng Nghĩa, Hải Đông, Hải Tiến, Vạn Ninh, Hải Xuân, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung:

* Công trình nhà văn hoá thôn, bản:

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% vật tư, thiết bị, máy móc;

- Nhân dân đóng góp ngày công xây dựng công trình. 

* Công trình đường giao thông trục thôn và đường trục chính ra cánh đồng sản xuất tập trung:

- Ngân sách hỗ trợ 100% vật tư xây dựng mặt đường;

- Nhân dân đóng góp vật liệu xây dựng phần móng đường, nền đường, nhân công và chi phí thuê máy xây dựng đường.

* Rãnh thoát nước thải, bể thu gom nước thải, bể thu gom rác thải:

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ xi măng, gạch;

- Nhân dân trong thôn đóng góp các loại vật tư khác, ngày công xây dựng.

* Điện chiếu sáng đường trục thôn:

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một lần 50% kinh phí xây dựng cột điện.

- Nhân dân đóng góp 50% kinh phí xây dựng cột điện; đóng góp 100% kinh phí mua dây điện, bóng điện nhân công xây dựng cột điện (theo thiết kế…) và tiền điện.

b) Đối với 02 xã: Hải Sơn, Bắc Sơn:

* Công trình Nhà văn hoá thôn, bản:

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% vật tư, thiết bị, 50% nhân công xây dựng;

- Nhân dân đóng góp 50% nhân công xây dựng công trình.

* Công trình đường giao thông trục thôn, bản và đường trục chính ra cánh đồng sản xuất tập trung:

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí vật tư, máy móc (bao gồm móng đường, mặt đường);

- Nhân dân đóng góp ngày công lao động và đất làm nền đường.  

* Bể thu gom rác thải, nước thải trong thôn, bản:

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí vật tư;

- Nhân dân tự tạo mặt bằng và đóng góp ngày công xây dựng công trình.

* Điện chiếu sáng đường trục thôn:

- Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí xây dựng cột điện;

- Nhân dân đóng góp ngày công xây dựng, dây điện, bóng điện, nhân công xây dựng, tiền điện sử dụng.

2.2.2. Hỗ trợ công trình đường giao thông liên thôn:

- Nhà nước hỗ trợ chi phí vật tư, vật liệu (bao gồm: cấp phối làm móng đường, cát, đá, xi măng làm mặt đường,…);

 - Nhân dân đóng góp đất làm nền đường, vật tư và nhân công lao động xây dựng.

 2.2.3.  Giải phóng mặt bằng:

Thực hiện các công trình nhà văn hoá, hạ tầng trong thôn:

- Nhân dân tự nguyện hiến đất và tự tổ chức giải phóng mặt bằng;

- Nhà nước ưu tiên đầu tư vào những thôn thực hiện tốt công tác này.

2.2.4.  Nguyên tắc thực hiện:

Các công trình đường giao thông liên thôn, trục thôn, công trình đường giao thông ngõ xóm, rãnh thoát, bể thu gom nước thải, công trình giếng nước khoan, nhà vệ sinh thực hiện theo dự toán và thiết kế mẫu và được thanh toán từ nguồn vốn hỗ trợ trong nguồn vốn sự nghiệp kinh tế.

2.2.5. Chi phí chuẩn bị đầu tư, thiết kế, dự toán thi công công trình

- Ngân sách Nhà nước chi trả việc chuẩn bị đầu tư, xây dựng hồ sơ thiết kế, dự toán thi công công trình;

- Các cơ quan chuyên môn bàn giao cho nhân dân tại các thôn, bản tự tổ chức thi công.

2.2.6. Chính sách hỗ trợ chương trình kiên cố hóa kênh mương loại III:

* Đối với 02 xã: Hải Sơn, Bắc Sơn:

Vốn kiên cố hóa kênh mương do ngân sách Thành phố đầu tư, bố trí trong vốn xây dựng cơ bản hàng năm của Tỉnh (theo Nghị quyết HĐND tỉnh về cơ chế vốn đầu tư kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn Tỉnh).

* Đối với 07 xã: Quảng Nghĩa, Hải Đông, Hải Tiến, Vạn Ninh, Hải Xuân, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung:

Vốn kiên cố hóa kênh mương do Tỉnh hỗ trợ theo Nghị quyết HĐND Tỉnh về cơ chế vốn đầu tư kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh:

- Tỉnh hỗ trợ 70%;

- Thành phố hỗ trợ 20%;

- Nhân dân đóng góp 10% bằng tiền hoặc ngày công lao động quy ra tiền.

Đối với các công trình kênh mương trọng yếu, cấp thiết, chưa được bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh:

- Thành phố ứng vốn hỗ trợ toàn bộ vật tư;

- Nhân dân tự giải phóng mặt bằng và đóng góp ngày công để xây dựng.

2.2.7.  Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung:

* Công trình điện phục vụ sản xuất:

- Nhà nước đầu tư đường dây cao thế, trạm biến áp đến vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung;

- Các hộ nuôi trồng thủy sản đóng góp xây dựng đường hạ thế đến các đầm nuôi.

* Công trình thủy lợi đầu mối cấp I:

- Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kênh cấp nước ngọt, kênh tiêu nước cho vùng nuôi, khu xử lý nước thải cho vùng nuôi;

- Các hộ tổ chức xây dựng các mương nhánh cấp, thoát nước đến các hồ, đầm nuôi trồng thủy sản.

2.3. Nguyên tắc hỗ trợ vốn:

- Vốn góp đối ứng của nhân dân đi trước; vốn nhà nước hỗ trợ sau hoặc hỗ trợ đồng thời;

- Chỉ hỗ trợ sau khi nhân dân đã giải phóng mặt bằng xong.

3. Các hỗ trợ khác:

3.1. Hỗ trợ hoạt động tuyên truyền:

Nhà nước cấp 100% kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, mức chi theo các nội dung trên theo quy định hiện hành,  bao gồm các chi phí:

- Tổ chức hội nghị thành phố;

- Tham quan, học tập mô hình;

- Tài liệu tuyên truyền;

- Kinh phí tổ chức các hội nghị tuyên truyền, truyền thông chuyên đề về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã, thôn, bản.

3.2. Mức hỗ trợ Ban phát triển thôn:

Trưởng thôn, các đoàn thể thôn trong công tác vận động và triển khai thực hiện chương trình:

- Hỗ trợ 10 triệu đồng/thôn/năm.

- Việc thanh toán hỗ trợ sẽ được thực hiện theo tháng hoặc quý dựa trên cơ sở tiến độ, số lượng, chất lượng các dự án được triển khai tại các thôn.

3.3. Hỗ trợ cho Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các xã:

Tối đa 20 triệu đồng/xã/năm.

* Nguồn kinh phí thực hiện:

Ngân sách Thành phố và nguồn huy động hợp pháp khác. Hàng năm ngân sách thành phố giành 20% trong tổng số tiền thu về sử dụng đất để hỗ trợ chương trình nông thôn mới nhưng mức tối thiểu không dưới 20 tỷ đồng/năm.

     * Kinh phí hỗ trợ:

Chương trình xây dựng Nông thôn mới chuyển từ nguồn vốn đầu tư phát triển sang nguồn vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách Thành phố (trừ các công trình đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng).

Đối với nguồn vốn nông thôn mới phân cấp đầu tư của Tỉnh thực hiện theo quy định của Tỉnh.

4. Thời gian thực hiện:

Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2015.

----- * -----

 Cơ quan thường trực:

BQL Dự án xây dựng Nông thôn mới TP Móng Cái

Địa chỉ: 23 Võ Thị Sáu - P. Hòa Lạc - TP. Móng Cái

Điện thoại/Fax: (033) 3773322

E-mail: bannongthonmongcai@gmail.com

 Trưởng ban: Nguyễn Thanh Xuân (ĐTDĐ: 0904028507)

Phó Trưởng ban: Đỗ Văn Thắng (ĐTDĐ: 0912638872)

Tìm kiếm
Bản đồ hành chính
ban do hanh chinh
Thư viện ảnh

Xem tất cả

Quảng Cáo